CHÍNH
SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
(Kèm
theo Quyết định số 180/2024/QĐ–TGĐ ngày 26/8/2024
của Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Chứng
khoán Everest)
Chính
sách bảo vệ Dữ liệu cá nhân (“Chính sách”) này
được thực hiện bởi Công ty cổ phần
Chứng khoán Everest (“EVS”), mô tả các hoạt động
liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân của
Chủ thể dữ liệu để Chủ thể dữ
liệu hiểu rõ hơn về mục đích, phạm vi
thông tin mà EVS xử lý, các biện pháp EVS áp dụng để
bảo vệ thông tin và quyền của Chủ thể dữ
liệu đối với các hoạt động này.
1.
PHẠM VI ĐIỀU
CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Chính sách này điều chỉnh
cách thức mà EVS thu thập và xử lý, lưu trữ dữ
liệu cá nhân. Bên cạnh các quy định của Chính sách
này, EVS có thể ban hành các chính sách về dữ liệu cá
nhân đặc thù cho từng sản phẩm và dịch vụ
cụ thể mà EVS cung cấp.
Chính sách này áp dụng với
Chủ thể dữ liệu được quy định
tại mục 2.6 Chính sách này kể từ khi Chủ thể
dữ liệu tương tác, giao tiếp, xác lập bất
kỳ quan hệ, giao dịch nào và/hoặc truy cập, sử
dụng các kênh, nền tảng, ứng dụng của EVS.
EVS khuyến khích Chủ thể
dữ liệu đọc kỹ Chính sách này và thường
xuyên kiểm tra trang tin điện tử của EVS để
cập nhật bất kỳ thay đổi nào mà EVS có thể
thực hiện theo các điều khoản của Chính
sách.
2.
GIẢI THÍCH TỪ
NGỮ
2.1.
Đơn
vị: Là (i) các khối/phòng/bộ
phận thuộc EVS; (ii) phòng/ bộ phận thuộc các
khối; hoặc (iii) các chi nhánh của Công ty, tùy vào
từng trường hợp.
2.2.
Dữ
liệu cá nhân/DLCN:
Là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết,
chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng
tương tự trên môi trường điện tử
gắn liền với một con người cụ
thể hoặc giúp xác định một con người
cụ thể. DLCN bao gồm DLCN cơ bản và DLCN
nhạy cảm.
2.3.
DLCN
cơ bản
bao gồm:
-
Họ,
chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
-
Ngày,
tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất
tích;
-
Giới
tính;
-
Các
thông tin về cư trú: Nơi sinh, nơi đăng ký khai
sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở
hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
-
Quốc
tịch;
-
Hình
ảnh của cá nhân;
-
Số
điện thoại, số chứng minh nhân dân, số
định danh cá nhân, số hộ chiếu, số
giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số
thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số
thẻ bảo hiểm y tế, số chứng chỉ/giấy
phép hành nghề;
-
Tình
trạng hôn nhân;
-
Thông
tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);
-
Thông
tin về tài khoản số của cá nhân; DLCN phản ánh
hoạt động, lịch sử hoạt động trên
không gian mạng;
-
Các
thông tin khác gắn liền với một con người
cụ thể hoặc giúp xác định một con
người cụ thể không thuộc DLCN nhạy cảm
quy định tại Mục 2.4.
2.4. DLCN nhạy cảm là
DLCN gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân
mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực
tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá
nhân gồm:
-
Quan
điểm chính trị, quan điểm tôn giáo;
-
Tình
trạng sức khỏe và đời tư được
ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin
về nhóm máu;
-
Thông
tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc,
nguồn gốc dân tộc;
-
Thông
tin về đặc điểm di truyền
được thừa hưởng hoặc có
được của cá nhân;
-
Thông
tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh
học riêng của cá nhân;
-
Thông
tin về đời sống tình dục, xu hướng tình
dục của cá nhân;
-
Dữ
liệu về tội phạm, hành vi phạm tội
được thu thập, lưu trữ bởi các cơ
quan thực thi pháp luật;
-
Thông
tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được
phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy
định của pháp luật, thông tin về tài khoản,
thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản
gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ
chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
-
Dữ
liệu về vị trí của cá nhân được xác
định qua dịch vụ định vị;
-
DLCN
khác được pháp luật quy định là đặc
thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.
2.5. Bảo vệ DLCN:
Là hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn,
xử lý hành vi vi phạm liên quan đến DLCN theo quy định
của pháp luật.
2.6. Chủ thể dữ liệu:
Là cá nhân được DLCN phản ánh, bao gồm nhưng
không giới hạn các cá nhân là khách hàng của EVS; người
dùng trên các nền tảng số của EVS; cá nhân thuộc
các tổ chức có quan hệ pháp lý với EVS và/hoặc
người có liên quan của khách hàng/đối tác theo các
mối quan hệ do pháp luật yêu cầu phải thu thập;
ứng viên tiềm năng, đối tác phát triển khách
hàng, người lao động, người quản lý, cổ
đông,… của EVS hoặc bất kỳ cá nhân nào khác có
liên quan hoặc tham gia/thực hiện bất kỳ giao dịch,
quan hệ nào với EVS theo bất kỳ phương thức
nào, ở hiện tại và trong tương lai.
2.7. Xử lý DLCN:
Là một hoặc nhiều hoạt động tác động
tới DLCN, như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận,
lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy
cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép,
chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao,
xóa, hủy DLCN hoặc các hành động khác có liên quan.
2.8. Chuyển DLCN ra nước ngoài:
Là
hoạt động sử dụng không gian mạng, thiết
bị, phương tiện điện tử hoặc các
hình thức khác chuyển DLCN của chủ thể
được quy định tại Mục 2.9 tới một
địa điểm nằm ngoài lãnh thổ của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi
tắt là “Việt Nam”) hoặc sử dụng một
địa điểm nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam
để xử lý DLCN.
2.9. Khách hàng:
là tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu,
đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ,
tiện ích và/hoặc có quan hệ/giao dịch trong quá trình
hoạt động, cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ, tiện ích của EVS.
2.10. Bên cung cấp dữ liệu:
Là cá nhân hoặc tổ chức cung cấp DLCN của chính
mình hoặc của (các) cá nhân khác.
2.11. Bên Kiểm soát DLCN:
Là tổ chức, cá nhân quyết định mục đích
và phương tiện xử lý DLCN. Bên Kiểm soát DLCN có thể
là EVS, là bất kỳ đơn vị và/hoặc cá nhân nào
trong mối quan hệ với các bên thứ ba khác là tổ
chức, cá nhân trong và ngoài EVS.
2.12. Bên Xử lý DLCN:
Là EVS hoặc tổ chức, đơn vị, cá nhân thực
hiện việc xử lý dữ liệu thay mặt cho EVS,
thông qua một hợp đồng hoặc thỏa thuận
với EVS.
2.13. Bên Kiểm soát và xử lý DLCN:
Là EVS hoặc tổ chức, đơn vị, cá nhân đồng
thời quyết định mục đích, phương tiện
và trực tiếp xử lý DLCN.
2.14. Bên thứ ba:
Là tổ chức, cá nhân ngoài EVS, Chủ thể dữ liệu,
Bên Kiểm soát DLCN, Bên Xử lý DLCN, Bên Kiểm soát và xử
lý DLCN.
2.15. Người có thẩm quyền:
Là người đại diện theo pháp luật của
EVS hoặc người được người đại
diện theo pháp luật ủy quyền/giao việc.
Để
làm rõ, các từ ngữ nào chưa được giải
thích tại Chính sách này sẽ được giải thích
theo quy định của pháp luật Việt Nam,
Điều lệ và các văn bản nội bộ của
EVS tại từng thời điểm.
3.
NGUYÊN TẮC
BẢO VỆ DLCN
3.1.
Chính sách này
là một phần không thể tách rời của các hợp
đồng, thỏa thuận, giấy đề nghị,
đăng ký, các văn bản, tài liệu khác có phát sinh, ảnh
hưởng, chi phối, thiết lập mối quan hệ
giữa Chủ thể dữ liệu với EVS.
3.2.
Chủ
thể dữ liệu được biết về
hoạt động liên quan tới xử lý DLCN của mình,
trừ trường hợp luật có quy định khác.
3.3.
DLCN chỉ
được xử lý đúng với mục đích
đã được EVS đăng ký, tuyên bố về
xử lý DLCN. EVS chỉ thu thập, xử lý và lưu
trữ DLCN của Chủ thể dữ liệu phù hợp
với quy định của pháp luật nhằm mục
đích cung cấp các dịch vụ đến Chủ
thể dữ liệu và/hoặc thực hiện các hợp
đồng, thỏa thuận, văn bản
được giao kết giữa EVS và Chủ thể
dữ liệu hoặc giữa EVS và (các) bên liên quan
đến Chủ thể dữ liệu.
3.4.
DLCN thu
thập phải phù hợp và giới hạn trong phạm
vi, mục đích cần xử lý. DLCN không được
mua, bán dưới mọi hình thức, trừ trường
hợp luật có quy định khác.
3.5.
DLCN
được cập nhật, bổ sung phù hợp
với mục đích xử lý.
3.6.
DLCN
được áp dụng các biện pháp bảo vệ,
bảo mật trong quá trình xử lý, bao gồm cả
việc bảo vệ trước các hành vi vi phạm quy
định về bảo vệ DLCN và phòng, chống sự
mất mát, phá hủy hoặc thiệt hại do sự
cố, sử dụng các biện pháp kỹ thuật.
3.7.
DLCN chỉ
được lưu trữ trong khoảng thời gian phù
hợp với mục đích xử lý dữ liệu,
trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
3.8.
Phụ
thuộc vào vai trò của EVS trong từng tình huống
cụ thể là (i) Bên Kiểm soát DLCN; (ii) Bên Xử lý DLCN;
hoặc (iii) Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu, EVS
sẽ thực hiện các quyền hạn, trách nhiệm
cũng như các nguyên tắc xử lý DLCN tương
ứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
3.9.
Chủ
thể dữ liệu hiểu và đồng ý rằng,
việc DLCN của mình được cung cấp cho EVS (bao
gồm và không giới hạn bởi các thông tin EVS đã có
trước, trong và sau khi chấp thuận Chính sách này) chính
là sự chấp nhận toàn phần của Chủ thể
dữ liệu cho phép EVS có đầy đủ các
quyền hợp pháp khi sử dụng DLCN trong suốt quá
trình tiếp nhận và xử lý DLCN trong phạm vi và
đúng mục đích, bắt đầu từ khi EVS
tiếp nhận thông tin cho đến khi có yêu cầu
chấm dứt việc xử lý dữ liệu từ
Chủ thể dữ liệu hoặc việc chấm
dứt xử lý dữ liệu được EVS thực
hiện theo quy định của pháp luật.
3.10. Bằng việc cung cấp DLCN của
một bên thứ ba (bao gồm nhưng không giới hạn
bởi: thông tin của người phụ thuộc,
người có liên quan theo quy định pháp luật,
vợ/chồng, con cái và/hoặc cha mẹ và/hoặc
người giám hộ, bạn bè, người tham
chiếu, bên thụ hưởng, người ủy
quyền, đối tác, người liên hệ trong các
trường hợp khẩn cấp hoặc cá nhân,
người đại diện, người được
uỷ quyền của Chủ thể dữ liệu) cho
EVS, bên cung cấp dữ liệu cam đoan, bảo
đảm và chịu trách nhiệm rằng đã cung
cấp thông tin đầy đủ, đã có
được sự đồng ý hợp pháp của bên
thứ ba đó cho việc xử lý và thông tin về
việc EVS là chủ thể xử lý các DLCN cho các mục
đích được nêu tại Chính sách này. Bên cung cấp
DLCN phải cung cấp bằng chứng chứng minh về
sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu
trên trong trường hợp EVS có yêu cầu. EVS
được miễn trách nhiệm và được yêu
cầu bồi thường các thiệt hại, chi phí liên
quan khi bên cung cấp dữ liệu không thực hiện
đúng nội dung quy định tại khoản này.
3.11. Chính sách này sẽ được ưu
tiên áp dụng trong trường hợp có bất kỳ xung
đột hoặc mâu thuẫn nào với các thỏa
thuận, điều khoản và điều kiện trong
các hợp đồng, thoả thuận, văn bản, tài
liệu chi phối mối quan hệ giữa Chủ
thể dữ liệu với EVS, cho dù các hợp
đồng, thoả thuận, văn bản, tài liệu
đó được ký kết trước, vào ngày hoặc
sau ngày Chủ thể dữ liệu nhận
được Chính sách này.
3.12. Tất cả các quyền và nghĩa
vụ của EVS và Chủ thể dữ liệu tại
Chính sách này sẽ không thay thế, chấm dứt hoặc
thay đổi mà sẽ đồng thời là các quyền,
nghĩa vụ mà EVS và Chủ thể dữ liệu đang
có ở bất kỳ văn bản nào và không một
điều khoản nào trong Chính sách này hàm ý hạn chế
hoặc xóa bỏ bất kỳ quyền, nghĩa vụ nào
trong số các quyền, nghĩa vụ của các bên đã
được xác lập.
4.
MỤC ĐÍCH
XỬ LÝ DLCN
EVS có thể xử lý DLCN cho một hoặc
nhiều mục đích sau đây:
4.1.
Phục vụ cho việc
giao kết hợp đồng, thực hiện hợp
đồng giữa EVS với Chủ thể
dữ liệu/Bên cung cấp dữ liệu/Bên thứ ba
có liên quan và quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ
của EVS:
a.
Nhận biết, rà soát, xác minh
tính chính xác, đầy đủ của các DLCN được
cung cấp; xác định hoặc xác thực danh tính của
Chủ thể dữ liệu; đánh giá rủi ro nguy
cơ giả mạo hoặc nghi ngờ giả mạo Chủ
thể dữ liệu trong giao dịch với EVS, bảo vệ
Chủ thể dữ liệu khỏi các hành vi gian lận
hoặc hành vi bất hợp pháp khác;
b.
Xác minh và tiến hành các hoạt
động về phòng chống rửa tiền, và các kiểm
tra khác với Chủ thể dữ liệu theo yêu cầu;
c.
Thẩm định hồ
sơ pháp lý, khả năng tài chính và điều kiện cần
đáp ứng khác của Chủ thể dữ liệu
đối với sản phẩm và dịch vụ do EVS
đề xuất và/hoặc cung cấp;
d.
Xác lập giao dịch giữa
EVS với Chủ thể dữ liệu/Bên cung cấp dữ
liệu/Bên thứ ba có liên quan; cung cấp các sản phẩm,
dịch vụ do EVS triển khai (bao gồm nhưng không giới
hạn các sản phẩm mà Bên thứ ba phối hợp với
EVS thực hiện theo quy định của pháp luật);
e.
Liên hệ nhằm trao đổi
thông tin, cung cấp các văn bản hoặc các tài liệu
khác có liên quan đến giao dịch và việc sử dụng
các sản phẩm, dịch vụ tại EVS;
f.
Thực hiện nghĩa vụ
theo hợp đồng, thỏa thuận và các văn bản
có liên quan được ký kết bởi EVS và Chủ thể
dữ liệu/Bên cung cấp dữ liệu/Bên thứ ba có
liên quan nhằm thực hiện các hoạt động kinh
doanh của EVS;
g.
Hiển thị trên nền tảng
giao dịch, ứng dụng của EVS các thông tin riêng rẽ
và tích hợp về tài sản, tài chính, giao dịch, hợp
đồng của Chủ thể dữ liệu, và/hoặc
bất kỳ tính năng, tiện ích nào Chủ thể dữ
liệu có thể lựa chọn, truy vấn thông tin và nhắc
thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ thể
dữ liệu liên quan đến việc giao kết và thực
hiện các hợp đồng, giao dịch của Chủ
thể dữ liệu với EVS và đối tác của EVS
(trong trường hợp có các sản phẩm, dịch vụ,
tiện ích được đối tác của EVS cung cấp
hoặc uỷ thác, uỷ nhiệm, giao đại lý cho EVS
cung cấp, thông tin cho Chủ thể dữ liệu);
h.
Liên hệ, chăm sóc khách hàng,
đánh giá và xử lý các yêu cầu, giải quyết khiếu
nại, khởi kiện của Chủ thể dữ liệu;
i.
Liên hệ với Chủ thể
dữ liệu, tiếp thị trực tiếp, gián tiếp
các sản phẩm, dịch vụ với Chủ thể dữ
liệu, thực hiện các chương trình khuyến mại,
đổi quà, trao thưởng, giao quà tặng.
4.2.
Phục vụ cho quá trình phát triển,
cải tiến, nâng cấp, nâng cao kết quả, chất
lượng của các sản phẩm, dịch vụ do EVS
cung cấp:
a.
Thực hiện nghiên cứu thị
trường, khảo sát, tổng hợp và phân tích dữ
liệu liên quan đến bất kỳ các sản phẩm,
dịch vụ nào do EVS cung cấp nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho
khách hàng (dù được thực hiện bởi EVS hay một
bên thứ ba khác mà EVS hợp tác) mà có thể liên quan đến
Chủ thể dữ liệu (bao gồm nhưng không giới
hạn bởi phân tích tài chính, phân tích hành vi, xu hướng
giao dịch, sở thích và phân tích các yếu tố khác, …);
b.
Kiểm tra, kiểm thử, cài
đặt, quản lý, nâng cấp, cải tiến kỹ
thuật và thực hiện các biện pháp khác nhằm đảm
bảo an toàn, bảo mật, bảo vệ Chủ thể
dữ liệu và DLCN của Chủ thể dữ liệu
trước các trường hợp gây hại, nguy cơ
gây hại;
c.
Thông báo các thông tin về
nghĩa vụ, quyền lợi, thay đổi các tính
năng, cải tiến và nâng cao tiện ích, chất lượng
của sản phẩm, dịch vụ;
d.
Các mục đích khác nhằm
hướng tới nâng cao chất lượng phục vụ
và/hoặc vì nhu cầu, lợi ích của Chủ thể dữ
liệu.
4.3.
Thực hiện nghĩa vụ
theo các quy định nội bộ của EVS và quy định
pháp luật từng thời kỳ và/hoặc yêu cầu của
các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
a.
Lưu trữ hồ sơ, chứng
từ liên quan đến các nghiệp vụ hoạt động
của EVS theo quy định pháp luật;
b.
Lập và nộp hoặc công bố
thông tin các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động, thuế,
lao động,… và các loại báo cáo liên quan khác tuân thủ
theo quy định nội bộ EVS và quy định của
pháp luật;
c.
Giám sát, kiểm tra, kiểm toán,
quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, an ninh an toàn, quản
lý nhân sự và các mục đích quản lý khác nhằm
đáp ứng, tuân thủ các chính sách nội bộ của
EVS và quy định pháp luật;
d.
Bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của EVS và tuân thủ các quy định pháp
luật liên quan (bao gồm và không giới hạn việc
để thu các khoản phí, lệ phí và/hoặc để
thu hồi bất kỳ khoản nợ nào, hay xử lý các
thủ tục khiếu kiện, khiếu nại hay theo bất
kỳ thỏa thuận nào giữa Chủ thể dữ liệu/Bên
cung cấp dữ liệu/Bên thứ ba có liên quan và EVS);
e.
Đánh giá bất kỳ đề
xuất nào có liên quan nhằm bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của EVS và Chủ thể dữ liệu;
f.
Tạo cơ sở dữ liệu,
báo cáo và thống kê trên cơ sở yêu cầu của UBCK hoặc
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật;
g.
Phát hiện, ngăn chặn
và điều tra tội phạm hoặc các hành vi
vi phạm pháp luật (bao gồm nhưng không giới hạn
bởi việc thực hiện phòng chống rửa tiền,
tội phạm và tài trợ khủng bổ; phòng, chống
gian lận, hối lộ, tham nhũng hoặc
trốn thuế);
h.
Cung cấp thông tin phục vụ
điều tra, thanh tra, kiểm tra của các CQNNCTQ;
i.
Ngăn chặn hoặc giảm
thiểu mối đe doạ đối với tính mạng,
sức khỏe của người khác và lợi ích công cộng
trong trường hợp cần thiết;
j.
Đáp ứng, tuân thủ các
chính sách, quy định nội bộ của EVS, các thủ
tục và bất kỳ quy tắc, quy định pháp luật,
hướng dẫn, chỉ thị hoặc yêu cầu khác
được ban hành bởi CQNNCTQ.
4.4.
Đối với ứng viên tiềm
năng, đối tác phát triển khách hàng, người lao
động:
a.
Rà soát điều kiện ứng
viên, đối tác phát triển khách hàng;
đánh giá hồ sơ, tài liệu, chứng từ
với mục đích thẩm định, đánh
giá tư cách ứng viên, đối tác phát triển
khách hàng, đăng ký hồ sơ ứng viên, đối
tác phát triển khách hàng và phục vụ quá trình tuyển
dụng;
b.
Ký kết và quản lý hợp
đồng, thỏa thuận việc làm, dịch vụ
với ứng viên, đối tác phát triển khách hàng,
người lao động;
c.
Đào tạo và tuân thủ
các nghĩa vụ tại hợp đồng, thỏa
thuận, cam kết giữa đối tác phát triển khách
hàng với EVS;
d.
Đào tạo, kiểm tra,
đánh giá chất lượng công việc và việc
tuân thủ các nghĩa vụ tại hợp đồng,
thỏa thuận, cam kết giữa người lao động
với EVS;
e.
Quản lý hồ sơ nhân sự
và thực hiện các thủ tục theo quy định của
pháp luật với các cơ quan chức năng, cơ quan
có thẩm quyền như cơ quan lao động, bảo
hiểm, thuế, UBCK;
f.
Thực hiện các hoạt
động, công việc cần thiết từ các thỏa
thuận, hợp đồng được ký kết với
các bên thứ ba tùy theo mục đích, nhu cầu phát sinh tại
từng thời điểm như dịch vụ đào tạo,
bảo hiểm sức khỏe, khám chữa bệnh, vận
tải, du lịch, tổ chức sự kiện;
g.
Thực hiện các mục
đích khác liên quan đến việc phát triển, quản
trị nguồn nhân lực.
4.5.
Để phục vụ các mục đích khác có
liên quan đến hoạt động quản trị,
điều hành, đầu tư, kinh doanh của EVS mà EVS
cho là phù hợp tại từng thời điểm.
4.6.
Trường hợp xử lý DLCN cho các mục
đích khác ngoài các mục đích nêu trên, EVS sẽ yêu cầu
sự cho phép từ Chủ thể dữ liệu trước
khi sử dụng dữ liệu và chỉ thực hiện
theo thỏa thuận với Chủ thể dữ liệu
hoặc khi đạt được sự chấp thuận
của Chủ thể dữ liệu.
5.
CÁC LOẠI DỮ
LIỆU CÁ NHÂN MÀ EVS THU THẬP, XỬ LÝ
5.1. Loại DLCN của Chủ
thể dữ liệu được xử lý bao gồm:
- Thông tin chúng tôi thu thập:
Ảnh: Nếu bạn cấp quyền cho chúng tôi, ứng dụng của chúng tôi có thể truy cập và thu thập các hình ảnh được lưu trữ trên thiết bị của bạn. Những hình ảnh này được sử dụng trong ứng dụng cho các tính năng như mở tài khoản, eKYC, OCR chứng minh thư.
- Cách chúng tôi sử dụng thông tin của bạn:
Ảnh: Các hình ảnh được truy cập với sự cho phép của bạn được sử dụng trong các tính năng của ứng dụng (eKYC, đọc thông tin OCR thẻ căn cước) và không được chia sẻ ra ngoài hay bất cứ nền tảng nào.
Các DLCN nhạy cảm.
5.2. Các loại
DLCN được xử lý phù hợp với quan hệ,
giao dịch cụ thể giữa Chủ thể dữ
liệu với EVS theo các thỏa thuận, hợp
đồng, văn bản có liên quan khác phát sinh giữa các
bên.
5.3 Sử dụng API TrueDepth Ứng dụng của chúng tôi có sử dụng API TrueDepth của Apple trong quá trình mở tài khoản để hỗ trợ xác thực danh tính (eKYC). Dữ liệu khuôn mặt thu được từ cảm biến TrueDepth chỉ được sử dụng trong thời gian thực, nhằm đảm bảo người dùng là chủ sở hữu hợp pháp và giúp hoàn tất quy trình xác minh danh tính. Chúng tôi không thu thập, lưu trữ hoặc chia sẻ bất kỳ dữ liệu nào từ cảm biến TrueDepth hoặc dữ liệu khuôn mặt của người dùng. Toàn bộ việc xử lý dữ liệu này chỉ diễn ra trên thiết bị của người dùng và không được truyền đến máy chủ hoặc bên thứ ba. Dữ liệu TrueDepth chỉ phục vụ cho mục đích xác minh danh tính khi mở tài khoản và không được sử dụng cho quảng cáo, tiếp thị hoặc bất kỳ mục đích nào khác.
6.
CÁCH THỨC XỬ
LÝ DLCN
Tùy thuộc vào
từng mục đích xử lý dữ liệu, EVS có
thể thực hiện xử lý Dữ liệu của
Chủ thể dữ liệu theo một hoặc một
số cách thức sau:
6.1. Thu thập dữ liệu
a.
Để EVS cung cấp các sản phẩm,
dịch vụ, tính năng, tiện ích cho Chủ thể
dữ liệu, hoặc xử lý các yêu cầu của Chủ thể dữ liệu, hoặc
thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng khác
với Chủ thể dữ liệu, hoặc theo quy
định pháp luật, EVS có thể cần phải
và/hoặc được yêu cầu phải thu thập DLCN
của Chủ thể dữ liệu và các cá nhân liên quan
đến Chủ thể dữ liệu.
b.
Cách thức thu thập và phương thức
thu thập: EVS (và các bên xử lý DLCN do EVS sử dụng –
nếu có) có thể thu thập trực tiếp hoặc gián
tiếp những DLCN của Chủ thể dữ liệu
khi Chủ thể dữ liệu yêu cầu và/hoặc trong
quá trình EVS cung cấp bất kỳ sản phẩm,
dịch vụ nào cho Chủ thể dữ liệu
và/hoặc trong quá trình Chủ thể dữ liệu
tương tác, giao tiếp, truy cập, sử dụng các
kênh, nền tảng, ứng dụng của EVS và từ
một hoặc một số các nguồn như
được liệt kê dưới đây, bao gồm
nhưng không giới hạn:
-
Trực tiếp từ Chủ thể dữ
liệu: EVS thu thập trong quá trình tiếp xúc, làm việc,
cung cấp dịch vụ, gặp mặt trực tiếp
Chủ thể dữ liệu và được Chủ
thể dữ liệu cung cấp thông tin.
-
Từ các trang tin điện tử, hệ
thống giao dịch trực tuyến của EVS: EVS có
thể thu thập DLCN của Chủ thể dữ liệu
khi Chủ thể dữ liệu truy cập bất kỳ
trang tin điện tử, hệ thống giao dịch
trực tuyến nào của EVS hoặc sử dụng
bất kỳ tính năng, tài nguyên nào có sẵn trên hoặc
thông qua trang tin điện tử, hệ thống giao
dịch trực tuyến này.
-
Từ ứng dụng di động: EVS có
thể thu thập DLCN của Chủ thể dữ liệu
khi Chủ thể dữ liệu tải xuống hoặc
sử dụng ứng dụng dành cho thiết bị di
động của EVS.
-
Từ các trao đổi, liên lạc với
Chủ thể dữ liệu: EVS có thể thu thập DLCN
của Chủ thể dữ liệu khi Chủ thể
dữ liệu và EVS liên hệ với nhau, như qua email,
gọi video call, gọi qua tổng đài, liên lạc
điện tử hoặc bất kỳ phương tiện
nào khác (bao gồm và không giới hạn cả các cuộc
khảo sát, điều tra mà EVS tiến hành hoặc có
được).
-
Từ việc Chủ thể dữ liệu
lựa chọn đăng ký/liên kết tài khoản của
Chủ thể dữ liệu trên nền tảng ứng
dụng của EVS với tài khoản mạng xã hội
của Chủ thể dữ liệu và/hoặc trên nền
tảng của bên thứ ba với tài khoản giao dịch
chứng khoán của Chủ thể dữ liệu tại
EVS. Chủ thể dữ liệu đồng ý để
EVS có thể truy cập và thu thập, xử lý DLCN của
Chủ thể dữ liệu mà Chủ thể dữ
liệu đã tự nguyện cung cấp cho các nhà cung
cấp dịch vụ tài khoản này theo chính sách của
họ và EVS sẽ quản lý, sử dụng các DLCN này
của Chủ thể dữ liệu theo Quy định này
tại mọi thời điểm.
-
Từ các tương tác hoặc các công nghệ
thu thập dữ liệu tự động: EVS có thể
thu thập DLCN của Chủ thể dữ liệu và các
bên liên quan được ghi tự động từ
kết nối của Chủ thể dữ liệu
đến EVS như cookie, thẻ pixel, plug-in, trình tự
kết nối mạng xã hội của bên thứ ba
hoặc bất kỳ công nghệ nào có khả năng theo
dõi, thu nhận DLCN trên các thiết bị hoặc trang tin
điện tử đó (facebook, youtube, tiktok, instagram…).
-
Từ Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền: EVS có thể tiếp nhận DLCN của Chủ
thể dữ liệu từ các cơ quan quản lý như
Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Trung tâm lưu ký
chứng khoán Việt Nam/Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam, các Sở giao dịch chứng
khoán hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác tại
Việt Nam.
-
Các nguồn được công khai: EVS có thể
tiếp nhận DLCN của Chủ thể dữ liệu
từ các nguồn công khai như danh bạ điện
thoại, thông tin quảng cáo/tờ rơi, các thông tin
được công khai trên mạng….
-
Từ người có liên quan của EVS, các nhà
cung cấp, bên cung cấp dịch vụ, đối tác, bên
liên kết và các bên thứ ba có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của EVS;
-
Từ các bên thứ ba có quan hệ với
Chủ thể dữ liệu;
-
Từ những nguồn khác mà Chủ thể
dữ liệu đồng ý việc chia sẻ/cung cấp
DLCN, hoặc những nguồn mà việc thu thập
được pháp luật yêu cầu hoặc cho phép.
6.2. Lưu trữ dữ liệu:
DLCN
được lưu trữ tại hệ thống cơ
sở dữ liệu của EVS hoặc tại bất
cứ đâu mà EVS hoặc các chi nhánh, công ty con, công ty liên
kết, đối tác hoặc nhà cung cấp dịch vụ
của EVS có cơ sở và tạo bản sao lưu trữ
cho trung tâm dữ liệu ở một khu vực khác. DLCN
của Chủ thể dữ liệu được EVS
lưu trữ theo các hình thức phù hợp với hoạt
động của mình. Các dữ liệu sẽ được
áp dụng các biện pháp hợp lý để bảo vệ
khi được lưu trữ tại EVS.
Trong
quá trình Chủ thể dữ liệu truy cập Trang thông
tin điện tử, website, ứng dụng, mạng xã
hội của EVS, EVS cũng có thể lưu trữ thông
tin tạm thời qua cookie, clickstream hoặc các công cụ
lưu trữ dữ liệu tương tự để
lưu trữ những dữ liệu mà máy chủ có
thể truy lại.
6.3. Phân tích
dữ liệu: Việc phân tích DLCN được thực
hiện theo các quy trình nội bộ của EVS. EVS luôn có
cơ chế giám sát nghiêm ngặt từng quy trình phân tích
dữ liệu, trong đó yêu cầu kiểm tra việc
đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về
bảo mật dữ liệu, bảo đảm an toàn thông
tin đối với hệ thống công nghệ thông tin
trước khi tiến hành phân tích. EVS có các quy tắc nghiêm
ngặt đảm bảo rằng thông tin cá nhân
được ẩn danh hoặc hủy nhận dạng
ở giai đoạn thích hợp trong quá trình xử lý.
6.4. Mã hóa dữ
liệu: DLCN thu thập được mã hóa theo các tiêu
chuẩn mã hóa phù hợp khi cần thiết trong quá trình
lưu trữ hoặc chuyển giao dữ liệu,
để đảm bảo các dữ liệu
được bảo vệ, xác thực, toàn vẹn và không
thể bị thay đổi sau khi đã được
gửi đi.
6.5. Xóa không thể khôi phục
DLCN
của Chủ thể dữ liệu sẽ được
EVS và/hoặc bên xử lý dữ liệu cho EVS và/hoặc bên
thứ ba được phép xử lý DLCN xóa không thể
khôi phục trong các trường hợp sau:
a.
Việc xử lý dữ liệu không đúng
mục đích hoặc đã hoàn thành mục đích xử
lý DLCN theo Quy định này.
b.
Việc lưu trữ DLCN không còn cần
thiết với hoạt động của EVS/bên xử lý
dữ liệu cho EVS/bên thứ ba.
c.
EVS/bên xử lý dữ liệu cho EVS/Bên thứ ba
bị giải thể hoặc không còn hoạt động
hoặc tuyên bố phá sản hoặc bị chấm
dứt hoạt động kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
6.6. Cách thức
xử lý khác: ngoài các cách thức nêu trên, EVS có thể
thực hiện xử lý dữ liệu của Chủ
thể dữ liệu bằng các cách thức khác, gồm
có: ghi, xác nhận, chỉnh sửa, công khai, kết hợp,
truy cập, truy xuất, thu hồi, giải mã, chia sẻ,
truyền đưa, cung cấp, hủy DLCN hoặc các hành
động khác có liên quan.
7.
THỜI GIAN BẮT
ĐẦU, THỜI GIAN KẾT THÚC XỬ LÝ DLCN
Tùy thuộc từng hoạt động cụ
thể, DLCN có thể được bắt đầu xử
lý sau khi được cung cấp, thu thập và kết
thúc khi các mục đích xử lý DLCN quy định tại
Mục 4 Chính sách này được hoàn thành hoặc các
trường hợp chấm dứt xử lý DLCN theo quy
định.
8.
CÁC BÊN THAM GIA XỬ
LÝ DLCN
8.1.
Việc xử lý DLCN có thể
được tiến hành trong nội bộ EVS giữa
các đơn vị, cá nhân trực thuộc EVS hoặc
giữa EVS với bên thứ ba cung cấp dịch vụ
thực hiện xử lý dữ liệu của Chủ
thể dữ liệu. Việc xử lý DLCN trong nội
bộ EVS hay với các đơn vị bên ngoài phải
đảm bảo quy định tại Mục 8.2.
8.2.
Bên xử lý
dữ liệu cho EVS có các trách nhiệm sau:
a.
Chỉ xử lý theo các nội dung
được ghi nhận tại thỏa thuận giữa
các bên.
b.
Phải xóa không thể khôi phục,
trả lại toàn bộ DLCN của Chủ thể dữ
liệu cho Bên Kiểm soát dữ liệu khi kết thúc
xử lý DLCN theo thỏa thuận/quy định.
c.
Phải ghi lại và lưu trữ
nhật ký hệ thống quá trình xử lý DLCN của Bên
xử lý dữ liệu. Đồng thời phải có quy
trình/tài liệu kỹ thuật mô tả việc lưu
trữ nhật ký quá trình xử lý DLCN.
d.
Có thể chứng minh được
sự tuân thủ các quy định về bảo vệ
DLCN và có biện pháp bảo vệ phù hợp quy định
pháp luật.
e.
Phải lưu trữ DLCN của
Chủ thể dữ liệu trong thời hạn phù
hợp với mục đích xử lý dữ liệu.
f.
Cho phép Bên Kiểm soát dữ liệu
kiểm soát và phải chứng minh được sự
tuân thủ pháp luật về bảo vệ DLCN khi
được yêu cầu.
g.
Các trách nhiệm khác theo Quy định
này, thỏa thuận với EVS và theo quy định pháp
luật.
9.
THỰC HIỆN
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ THỂ DỮ
LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN DLCN ĐÃ CUNG CẤP CHO EVS
9.1.
Quyền của Chủ
thể dữ liệu
a.
Quyền
được biết: Chủ thể dữ liệu
được biết về hoạt động xử lý
DLCN của mình, trừ trường hợp luật có quy
định khác.
b.
Quyền
đồng ý: Chủ thể dữ liệu được
đồng ý hoặc không đồng ý cho phép xử lý DLCN
của mình, trừ các trường hợp sau:
-
Trong trường hợp khẩn
cấp, cần xử lý ngay DLCN có liên quan để bảo
vệ tính mạng, sức khỏe của Chủ thể
dữ liệu hoặc người khác. EVS có trách
nhiệm chứng minh trường hợp này.
-
Việc công khai DLCN theo quy định
của luật.
-
Để thực hiện nghĩa
vụ theo hợp đồng của Chủ thể dữ
liệu với EVS theo quy định của luật.
-
Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
c.
Quyền truy
cập: Chủ thể dữ liệu được truy
cập để xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu
chỉnh sửa DLCN của mình, trừ trường
hợp luật có quy định khác.
d.
Quyền rút
lại sự đồng ý: Chủ thể dữ liệu
được quyền rút lại sự đồng ý
của mình, trừ trường hợp luật có quy
định khác.
e.
Quyền xóa
dữ liệu: Chủ thể dữ liệu
được xóa hoặc yêu cầu xóa DLCN của mình,
trừ trường hợp luật có quy định khác.
f.
Quyền
hạn chế xử lý dữ liệu:
-
Chủ
thể dữ liệu được yêu cầu hạn
chế xử lý DLCN của mình, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
-
Việc
hạn chế xử lý dữ liệu được
thực hiện trong 72 giờ sau khi có yêu cầu của
Chủ thể dữ liệu, với toàn bộ DLCN mà
Chủ thể dữ liệu yêu cầu hạn chế,
trừ trường hợp luật có quy định khác.
g.
Quyền cung
cấp dữ liệu: Chủ thể dữ liệu
được yêu cầu EVS cung cấp cho bản thân DLCN
của mình, trừ trường hợp luật có quy
định khác.
h.
Quyền
phản đối xử lý dữ liệu:
-
Chủ
thể dữ liệu được phản đối
EVS nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế tiết
lộ DLCN hoặc sử dụng cho mục đích
quảng cáo, tiếp thị, trừ trường hợp
luật có quy định khác;
-
EVS thực
hiện yêu cầu của Chủ thể dữ liệu
trong 72 giờ sau khi nhận được yêu cầu,
trừ trường hợp luật có quy định khác.
i.
Quyền
khiếu nại, tố cáo, khởi kiện: Chủ thể
dữ liệu có quyền khiếu nại, tố cáo
hoặc khởi kiện theo quy định của pháp
luật.
j.
Quyền yêu
cầu bồi thường thiệt hại: Chủ
thể dữ liệu có quyền yêu cầu bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật khi xảy ra vi phạm quy định về
bảo vệ DLCN của mình, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định
khác.
k.
Quyền
tự bảo vệ: Chủ thể dữ liệu có
quyền tự bảo vệ theo quy định của
Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan, hoặc yêu
cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
thực hiện các phương thức bảo vệ
quyền dân sự:
-
Công nhận, tôn trọng, bảo vệ
và bảo đảm quyền dân sự của mình.
-
Buộc chấm dứt hành vi xâm
phạm.
-
Buộc xin lỗi, cải chính công khai.
-
Buộc thực hiện nghĩa
vụ.
-
Buộc bồi thường thiệt
hại.
-
Hủy quyết định cá biệt
trái pháp luật của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền.
-
Yêu cầu khác theo quy định
của pháp luật.
9.2.
Nghĩa vụ của
Chủ thể dữ liệu
a.
Tự
bảo vệ DLCN của mình; yêu cầu các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan bảo vệ DLCN của mình.
b.
Tôn trọng,
bảo vệ DLCN của người khác.
c.
Cung cấp
đầy đủ, chính xác DLCN khi ký kết hợp
đồng hoặc sử dụng các sản phẩm,
dịch vụ do EVS cung cấp hoặc khi đồng ý cho
phép EVS xử lý DLCN.
d.
Cần
phải đưa ra yêu cầu của mình bằng văn
bản hoặc sử dụng phương pháp khác
để chứng minh và xác thực danh tính của Chủ
thể dữ liệu. EVS có thể yêu cầu Chủ
thể dữ liệu xác minh danh tính trước khi xử
lý yêu cầu của Chủ thể dữ liệu.
e.
Tham gia tuyên
truyền, phổ biến kỹ năng bảo vệ DLCN.
f.
Thực
hiện quy định của pháp luật về bảo
vệ DLCN và tham gia phòng, chống các hành vi vi phạm quy
định về bảo vệ DLCN.
g.
Các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật.
10.
QUYỀN VÀ NGHĨA
VỤ CỦA EVS KHI THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA
CHỦ THỂ DỮ LIỆU
10.1.
EVS sẽ thực hiện các yêu cầu
hợp pháp và hợp lệ từ Chủ thể dữ
liệu trong khoảng thời gian pháp luật quy
định kể từ khi nhận được yêu
cầu hoàn chỉnh, hợp lệ và phí xử lý liên quan
(nếu có) từ Chủ thể dữ liệu, phụ
thuộc vào quyền của EVS khi được viện
dẫn đến bất kỳ sự miễn trừ
và/hoặc ngoại lệ nào theo quy định pháp
luật. Trường hợp không thể thực hiện
thì EVS sẽ thông báo kịp thời tới Chủ thể
dữ liệu hoặc trong thời hạn pháp luật quy
định (nếu có).
10.2.
Trong trường hợp Chủ
thể dữ liệu rút lại sự đồng ý
của mình, yêu cầu xóa dữ liệu, hạn chế
xử lý dữ liệu và/hoặc thực hiện các
quyền có liên quan khác đối với bất kỳ
hoặc tất cả các DLCN của Chủ thể dữ
liệu, và tuỳ thuộc vào bản chất yêu cầu
của Chủ thể dữ liệu, EVS có thể sẽ
xem xét và quyết định về việc không xử lý
yêu cầu của Chủ thể dữ liệu hoặc
không tiếp tục cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ của EVS cho Chủ thể dữ liệu hoặc
chấm dứt các quan hệ/giao dịch khác giữa hai bên
do:
(i)
Quy
định pháp luật và/hoặc cơ quan có thẩm
quyền không cho phép EVS thực hiện hoạt động
như vậy; hoặc
(ii)
Không
thể đảm bảo tiêu chuẩn/chất lượng
của sản phẩm, dịch vụ theo đánh giá
của EVS nếu dữ liệu đó bị xoá/hạn
chế; hoặc
(iii)
Quy
định của pháp luật yêu cầu EVS cần
phải thu thập DLCN của Chủ thể dữ
liệu khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ;
hoặc
(iv)
Các
trường hợp khác theo đánh giá của EVS việc
xoá/hạn chế dữ liệu có thể phá vỡ cấu
trúc, hạ tầng bảo vệ dữ liệu lịch
sử thông tin Chủ thể dữ liệu.
10.3. Trong trường hợp EVS quyết
định không cung cấp sản phẩm, dịch vụ
cho Chủ thể dữ liệu, các hành vi được
thực hiện bởi Chủ thể dữ liệu theo
quy định này được xem là sự đơn
phương chấm dứt giao dịch/hợp
đồng/thỏa thuận từ phía Chủ thể
dữ liệu/Khách hàng cho bất kỳ mối quan hệ
nào với EVS và hoàn toàn có thể dẫn đến sự
vi phạm nghĩa vụ hoặc các cam kết theo các
văn bản, thỏa thuận giữa Chủ thể
dữ liệu/Khách hàng với EVS. Khi đó, EVS có quyền
bảo lưu các quyền và biện pháp khắc phục
hợp pháp của EVS trong những trường hợp phát
sinh. EVS sẽ không chịu trách nhiệm đối với
Chủ thể dữ liệu cho bất kỳ tổn
thất nào (nếu xảy ra), và các quyền hợp pháp
của EVS sẽ được bảo lưu một cách rõ
ràng đối với việc giới hạn, hạn
chế, tạm ngừng, hủy bỏ, ngăn cản,
hoặc cấm đoán đó.
10.4. Do đặc thù hoạt động
của EVS, pháp luật có quy định EVS phải lưu
trữ thông tin Chủ thể dữ liệu trong một
số trường hợp nhất định, khi đó
EVS không thể đáp ứng yêu cầu xóa dữ liệu
của Chủ thể dữ liệu nếu việc xóa
dữ liệu dẫn đến vi phạm pháp luật.
Việc Chủ thể dữ liệu rút lại sự
đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ
liệu, xoá dữ liệu, phản đối xử lý DLCN
không ảnh hưởng đến tính hợp pháp của
việc xử lý trước đó đối với DLCN
đã được chấp thuận của Chủ
thể dữ liệu.
Khi phát sinh tình huống này, EVS sẽ thông báo đến
Chủ thể dữ liệu/Khách hàng về việc
chấm dứt sản phẩm, dịch vụ và Chủ
thể dữ liệu/Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm
đối với mọi thiệt hại phát sinh có liên
quan.
10.5. EVS có quyền từ chối thực
hiện các yêu cầu của Chủ thể dữ liệu
trong một số trường hợp, bao gồm nhưng
không giới hạn bởi:
a.
Chủ thể dữ liệu không
thực hiện đúng trình tự, thủ tục do EVS
hướng dẫn; hoặc
b.
Chủ thể dữ liệu không cung
cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các
giấy tờ, tài liệu để xác minh danh tính;
hoặc
c.
Trong trường hợp EVS đánh giá
có dấu hiệu gian lận, vi phạm về bảo
vệ DLCN; hoặc
d.
Quy định của pháp luật không
cho phép thực hiện yêu cầu của Chủ thể
dữ liệu.
11.
XỬ LÝ DLCN TRONG
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
11.1.
Xử lý DLCN của
người bị tuyên bố mất tích, đã chết
a.
Việc xử lý DLCN liên quan
đến DLCN của người bị tuyên bố
mất tích, người đã chết phải
được sự đồng ý của vợ, chồng
hoặc con thành niên của người đó, trường
hợp không có những người này thì phải
được sự đồng ý của cha, mẹ
của người bị tuyên bố mất tích,
người đã chết, trừ trường hợp quy
định tại điểm b Mục 9.1 Chính sách này.
b.
Trường hợp không có
tất cả những người được nêu
tại điểm a Mục này thì được coi là
không có sự đồng ý.
11.2.
Xử lý DLCN của trẻ
em
a.
Xử lý DLCN của trẻ em luôn
được thực hiện theo nguyên tắc bảo
vệ các quyền và vì lợi ích tốt nhất của
trẻ em.
b.
EVS đảm bảo việc xử lý
DLCN của trẻ em phải có sự đồng ý của
trẻ em trong trường hợp trẻ em từ
đủ 7 tuổi trở lên và có sự đồng ý
của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo quy
định, trừ trường hợp quy
định tại điểm b Mục 9.1
Chính sách này. EVS, Bên thứ ba có liên quan phải xác minh tuổi
của trẻ em trước khi xử lý DLCN của
trẻ em.
c.
EVS sẽ ngừng xử lý DLCN của
trẻ em, xóa không thể khôi phục hoặc hủy
DLCN của trẻ em trong trường hợp:
-
Xử lý dữ liệu không đúng
mục đích hoặc đã hoàn thành mục đích xử
lý DLCN được Chủ thể dữ liệu
đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác;
-
Cha, mẹ hoặc người giám
hộ của trẻ em rút lại sự đồng ý cho
phép xử lý DLCN của trẻ em, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác;
-
Theo yêu cầu của cơ quan chức
năng có thẩm quyền khi có đủ căn cứ
chứng minh việc xử lý DLCN gây ảnh hưởng
tới quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em,
trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
12.
CHUYỂN DLCN RA
NƯỚC NGOÀI
12.1. Nhằm
thực hiện mục đích xử lý DLCN tại Quy
định này, EVS có thể phải cung cấp/chia sẻ
DLCN của Chủ thể dữ liệu đến các bên
thứ ba liên quan của EVS và các bên thứ ba này có thể
tại Việt Nam hoặc bất cứ địa
điểm nào khác nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
12.2. Khi thực hiện việc cung
cấp/chia sẻ DLCN ra nước ngoài, EVS sẽ yêu
cầu bên tiếp nhận đảm bảo rằng DLCN
của Chủ thể dữ liệu được
chuyển giao cho họ sẽ bảo mật và an toàn. EVS
đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý và quy
định liên quan đến việc chuyển giao DLCN
của Chủ thể dữ liệu.
13.
CÁC HẬU QUẢ,
THIỆT HẠI KHÔNG MONG MUỐN
13.1. Xử lý DLCN sẽ luôn tồn tại
những rủi ro tiềm tàng do lỗi của hệ
thống, đường truyền, sự kiện bất
khả kháng, virut, tấn công mạng hoặc lỗi
phần cứng, phần mềm, các hành động, thao tác
của khách hàng/Chủ thể dữ liệu hoặc
bất kỳ Bên thứ ba nào khác ảnh hưởng
đến việc cung cấp và xử lý DLCN của
Chủ thể dữ liệu,... Các rủi có thể phát
sinh như việc DLCN có thể bị lộ hoặc
bị đánh cắp bởi một bên khác dẫn
đến việc các DLCN này có thể được
sử dụng vào những mục đích không mong muốn
hoặc nằm ngoài tầm kiểm soát của EVS và Chủ
thể dữ liệu, từ đó gây ra những tổn
thất cả về vật chất và tinh thần.
13.2. EVS sẽ chịu trách nhiệm
trước Chủ thể dữ liệu về các
thiệt hại do quá trình EVS xử lý DLCN gây ra, trừ
trường hợp không do lỗi của EVS.
13.3. Ngoài những cá nhân được giao
trách nhiệm quản lý DLCN và hệ thống công nghệ
thông tin được thiết lập tính năng bảo
mật thông tin khách hàng của EVS, Chủ thể dữ
liệu hoặc người được Chủ thể
dữ liệu ủy quyền hợp lệ là người
duy nhất được truy cập đến thông tin cá
nhân của mình. Tài khoản của Chủ thể dữ
liệu (nếu có) được bảo vệ bằng
mật khẩu và các biện pháp xác thực nhằm ngăn
chặn sự truy cập trái phép. Chủ thể dữ
liệu phải tự chịu trách nhiệm về việc
giữ bí mật cho mật khẩu và/hoặc các thông tin
về tài khoản đăng nhập bất kỳ. Vì
thế, Chủ thể dữ liệu phải cẩn
thận và có trách nhiệm với các hoạt động
của mình trên không gian mạng, EVS khuyến nghị
Chủ thể dữ liệu không được tiết
lộ thông tin mật khẩu cho bất kỳ ai. Trong
mọi trường hợp, EVS sẽ không chịu trách
nhiệm đối với những rủi ro phát sinh do
lỗi của Chủ thể dữ liệu.
13.4. EVS xem các DLCN của Chủ thể
dữ liệu như là tài sản quan trọng nhất
của EVS và EVS luôn coi trọng quyền riêng tư,
đồng thời cố gắng đảm bảo tính bảo
mật, an toàn cho DLCN của Chủ thể dữ liệu.
EVS thực hiện trách nhiệm này bằng các phương
pháp phù hợp với quy định pháp luật, nhằm
hạn chế các hậu quả, thiệt hại không mong
muốn có khả năng xảy ra.
13.5. Trách nhiệm bảo mật DLCN là yêu
cầu bắt buộc đặt ra cho toàn thể nhân viên
của EVS. EVS thực hiện trách nhiệm bảo vệ
DLCN theo quy định của pháp luật hiện hành
với các phương pháp bảo mật tốt nhất theo
quy định pháp luật và thường xuyên xem xét,
cập nhật các biện pháp quản lý và kỹ thuật
khi xử lý DLCN của Chủ thể dữ liệu
(nếu có).
13.6. EVS và Chủ thể dữ liệu
đều cần nhận biết rằng không gian mạng
(Internet) không phải là một môi trường an toàn và không
thể đảm bảo tuyệt đối rằng DLCN
của Chủ thể dữ liệu được chia
sẻ bằng Internet sẽ luôn được bảo
mật. DLCN của Chủ thể dữ liệu
được truyền tải khi Chủ thể dữ
liệu sử dụng Internet do Chủ thể dữ
liệu chịu trách nhiệm và Chủ thể dữ liệu
chỉ nên sử dụng các hệ thống an toàn
để truy cập trang tin điện tử, ứng
dụng hoặc thiết bị. Ngoài nỗ lực bảo
vệ DLCN của EVS, Chủ thể dữ liệu cũng
phải có trách nhiệm bảo mật thông tin xác thực
truy cập của mình cho từng trang tin điện
tử, ứng dụng, nền tảng và bảo vệ thiết
bị, tài khoản giao dịch, các yếu tố bảo
mật, thông tin đăng nhập tài khoản của chính
mình và thông báo ngay cho EVS nếu có phát hiện có các hành vi
lạm dụng, sử dụng trái phép.
14.
BIỆN PHÁP BẢO
VỆ DLCN
14.1. Biện pháp bảo vệ DLCN
được áp dụng ngay từ khi bắt đầu
và trong suốt quá trình xử lý DLCN.
14.2. Các
biện pháp bảo vệ DLCN, bao gồm:
a.
Biện
pháp quản lý do EVS, cá nhân có liên quan tới xử lý DLCN
thực hiện;
b.
Biện
pháp kỹ thuật do EVS, cá nhân có liên quan tới xử lý
DLCN thực hiện;
c.
Biện
pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực
hiện theo quy định của pháp luật;
d.
Biện
pháp điều tra, tố tụng do EVS và/hoặc do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện;
e.
Các
biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
15.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
XỬ LÝ DLCN
Mọi thắc mắc liên quan đến
việc xử lý DLCN và/hoặc liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của Chủ thể dữ liệu, của
các bên tham gia xử lý dữ liệu,… xin vui lòng liên hệ với
EVS theo thông tin dưới đây:
-
Đối với Khách hàng:
+
Hotline: 0243 772 6699;
+
Email: phongdvkh@eves.com.vn
-
Đối với ứng viên,
đối tác phát triển khách hàng, người lao
động: Phòng Nhân sự của EVS.
-
Đối với các bên cung
cấp dịch vụ, đối tác khác: theo thông tin
đầu mối liên hệ tại các văn bản,
thỏa thuận có liên quan.
16.
ĐIỀU
KHOẢN CHUNG
16.1.
Chính sách này có hiệu lực
kể từ ngày 26/8/2024.
16.2.
Mọi cá nhân, tổ chức
sử dụng bất kỳ dịch vụ, sản
phẩm hoặc truy cập bất kỳ trang tin
điện tử, ứng dụng hoặc thiết bị
của EVS hoặc được kết nối
đến EVS; hoặc có liên quan, có tham gia/thực hiện
bất kỳ giao dịch, quan hệ nào với EVS theo
bất kỳ phương thức nào, ở hiện
tại và trong tương lai đều được coi
là đã chấp nhận và không kèm theo bất kỳ
điều kiện nào đối với các quy định
được đề cập tại Chính sách này và các
thay đổi (nếu có) trong từng thời kỳ.
16.3.
Chính sách này được
sửa đổi, bổ sung tùy vào yêu cầu thực
tế của công việc tại các thời điểm
khác nhau phù hợp với quy định pháp luật và
của EVS. Việc sửa đổi, bổ sung và phê
duyệt Chính sách do Tổng Giám đốc quyết
định.